GIỚI THIỆU CHUNG
Thiết bị giải nhiệt kiểu bay hơi thường được đặt nơi xa khuất nên quá trình kiểm tra bảo dưỡng thường hay bị quên. Vì vậy phải lập ra một chương trình bảo dưỡng thường xuyên và đảm bảo chương trình được thực hiện đều đặn. Thiết bị sạch sẽ, được bảo trì đều đặn sẽ có tuổi thọ cao và hiệu suất cao.

VÒNG TUẦN HOÀN NƯỚC
Thiết bị giải nhiệt kiểu bay hơi thải nhiệt bằng việc bay hơi một phần nước tuần hoàn phun trong thiết bị rồi được đẩy ra khỏi thiết bị cùng với không khí nóng. Khi một lượng nước bay hơi mất thì nồng độ khoáng chất và chất bẩn của phần nước còn lại tăng lên. Nếu những phần cặn này không được tách ra, nồng độ khoáng chất và chất bẩn ngày càng cao gây bám cáu cặn, sét rỉ, đóng bùn và phát triển vi sinh.

Để tránh sự hình thành các thành phần dơ bẩn trong hệ thống phân phối nước, nước phải được xả ra ngoài một lượng tương đương với lượng nước đã bay hơi. Ngoài ra chất lượng nước phải được kiểm tra để chắc chắn rằng lượng hóa chất trong nước được giữ ở nồng độ cho phép và không có sự nhiễm bẩn vi sinh.

II.1 Xả cặn
Dàn ngưng bay hơi thường được cung cấp kèm một bơm nước lắp cùng với đường xả và van xả. Van xả này phải được mở hoàn toàn để bảo đảm một lượng nước thích hợp được xả bỏ. Nếu nước bổ sung đã được xử lý tốt thì có thể giảm lượng nước xả bỏ, nhưng phải đảm bảo rằng cụm dàn ngưng phải được kiểm tra thường xuyên và chắc chắn rằng không có cáu cặn hình thành và lượng hóa chất trong nước được giữ ở nồng độ cho phép.

Nếu hệ thống tháp giải nhiệt (kiểu hở) hoặc dàn ngưng không có bơm cấp kèm, thì khi lắp bơm phải có một đường ống xả trên đường đẩy của bơm kèm một van cầu để điều chỉnh lượng nước xả bỏ.

II.2 Xử lý nước
Trong một số trường hợp, nước cấp bổ sung có nồng độ khoáng chất cao nên dù có xả nước ở chế độ bình thường cũng không ngăn ngừa được hiện tượng cáu cặn. Trong trường hợp này nước cấp phải được xử lý.

Bất kỳ một hệ thống xử lý nước nào được sử dụng đều phải thích hợp với cấu trúc vật liệu của thiết bị bay hơi. Mặc dù thép mạ kẽm chất lượng cao được sử dụng trong hầu hết các trường hợp, nhưng trường hợp đặc biệt thì thép không gỉ (loại 304 hoặc 316) và sợi thủy tinh cũng được sử dụng.

Nếu sử dụng hệ thống xử lý nước bằng hóa chất, các hóa chất được sử dụng phải được định lượng chính xác và nồng độ khoáng chất phải được kiểm tra. Bảng 1 biểu diễn các giá trị cần thiết của nước.

Không nên sử dụng Hệ thống nước mềm.

Không được sử dụng acid. Nếu cần thiết phải sử dụng acid thì chỉ sử dụng acid yếu và chỉ sử dụng cho hệ thống thép tráng kẽm.

Chú ý: không được đổ hóa chất vào thẳng hệ thống mà phải cấp định lượng liên tục.

Bảng 1– Tính chất hóa lý cho phép của nước

Thông số Giới hạn
PH 6.5 – 8 *
Độ cứng CaCO3 50 – 300 ppm
Độ kiềm CaCO3 50 – 300 ppm
Chlorides Cl-‑ 200 ppm cho thép mạ kẽm
* Đối với thiết bị bằng thép mạ kẽm khi hoạt động với độ pH = 8.3 hoặc cao hơn yêu cầu biện pháp trung hòa thường xuyên để ngăn ngừa “rỉ trắng”.

Chlorides Cl-‑ 400 ppm cho thép không rỉ 304
Chlorides Cl-‑ 400 ppm cho thép không rỉ 316

II.3 Kiểm tra sự ô nhiễm vi sinh
Sự nhiễm bẩn của nước nên được kiểm tra thường xuyên. Khi có nhiễm bẩn phải có biện pháp xử lý nước và vệ sinh. Biện pháp xử lý nước nên thực hiện với tư vấn của Nhà xử lý nước chuyên nghiệp. Việc giữ cho tất cả các bề mặt bên trong được sạch không tích tụ cặn bã và bùn là rất quan trọng. Ngoài ra luôn đảm bảo bộ lọc bẩn được hoạt động trong điều kiện sạch sẽ.

Để hạn chế tối thiểu sự nhiểm bẩn, khi đưa thiết bị vào sử dụng lần đầu hoặc sau khi thiết bị ngưng hoạt động một thời gian dài, toàn bộ hệ thống( tháp giải nhiệt, hệ thống đường ống, thiết bị trao đổi nhiệt…) phải được xử lý cẩn thận. Vệ sinh các dơ bẩn của hệ thống. Trước khi sử dụng hệ thống nước phải được xử lý. Tốt nhất các biện pháp đề ra nên được giám sát bởi các chuyên gia xử lý nước.

II.4 Không khí ô nhiễm

Nếu hệ thống được đặt trong khu công nghiệp nơi có nhiều khói hóa chất, sự nhiễm bẩn trong không khí được vòng tuần hoàn nước rửa sạch và có thể là nguyên nhân gây ra bám cáu cặn hoặc sét rỉ. Không đặt hệ thống gần một ống khói vì khói sẽ bị hút vào hệ thống tạo điều kiện sét rỉ gay gắt. Việc xả nước cặn sẽ giúp cải thiện tình hình, nhưng nếu có dấu hiệu của sét rỉ hay cặn bẩn, cần phải có tư vấn của chuyên gia xử lý nước.

II.5 Bảo trì thường xuyên của hệ thống tuần hoàn nước

Bộ lọc
Lọc trong thùng nước nên được tháo vệ sinh hàng tháng hay bất cứ lúc nào khi có dấu hiệu dơ bẩn.

Thùng nước
Thùng nước nên được xả sạch hàng quí hay bất cứ lúc nào cần thiết để giữ không cho nước luôn sạch.

Hệ cấp nước
Các phao và van phao nên kiểm tra hàng tháng để chắc chắn rằng mức nước được giữ đúng mực. Xem bảng 2.

Khi đưa thiết bị vào sử dụng lần đầu hoặc sau khi xả sạch nước, phải cấp nước vào đầy thùng cho tới khi nước trào ra ngoài. Mức nước phải đầy tới mức trào vì lượng nước này cần để điền đầy hệ thống phân phối nước.

Mức nước phải luôn cao hơn tấm lọc và đầu hút của bơm. Kiểm tra mức nước khi cho bơm hoạt động và quạt tắt qua cửa thăm. Giữ áp suất nước trong khoảng 1.4 – 3.5 kg/cm2.

Hệ thống đầu phun nước (forced draft and counter-flow induced draft)
Kiểm tra hệ thống đầu phun nước hàng tháng để chắc chắn rằng hệ thống hoạt động ổn định. Đối với thiết bị quạt đẩy nhấc một hoặc hai tấm cản nước trên nóc thiết bị để quan sát hệ phun nước (lưu ý phải tắt quạt). Đối với hệ quạt hút (quạt lắp trên nóc thiết bị) các tay nắm được thiết kế trên bề mặt của tấm cản nước. Mở cửa trên thân thiết bị, nhấc tấm cản bằng các tay nắm để kiểm tra hệ phun nước. Chỉ kiểm tra hệ thống phun nước khi để bơm chạy và quạt tắt. Hệ phun nước là loại tự thông không tắc về cơ bản hiếm khi phải vệ sinh hay bảo trì.

Nếu đầu phun nước hoạt động không tốt, đó là dấu hiệu rằng bể nước hay bộ lọc hoạt động trục trặc và chất lạ hoặc chất bẩn đã tích tụ trong ống phân phối nước. Các đầu phun có thể được làm sạch bởi một đầu nhọn trong lúc bơm đang chạy và quạt tắt.

Nếu hệ ống bị tắc hoặc có nhiều cáu cặn, mở đầu bịt ống của mỗi nhánh ống để vệ sinh. Các nhánh hay ống góp có thể tháo rời để vệ sinh, nhưng chỉ làm nếu thấy thật cần thiết. Kiểm tra các tấm lọc trong bể để chắc chắn là nó được lắp đúng, thông thoáng và không được hở lên trên không khí.

Van xả
Van xả, cho dù được lắp tại nhà máy hay tại hiện trường phải được kiểm tra hàng tuần để chắc chắn rằng nó hoạt động tốt và được điều chỉnh chính xác. Giữ cho van xả mở hoàn toàn trừ khi nó được xác định là có thể mở một phần mà không gây nên cặn bẩn hay ăn mòn.

Bơm (nếu cấp kèm thiết bị)
Bơm và môtơ bơm nên được bôi trơn và bảo trì theo sự hướng dẫn của nhà sản suất bơm.

III. HỆ THỐNG QUẠT

Hệ thống quạt hướng trục được cấu tạo chắc chắn và đòi hỏi bảo trì ở mức tối thiểu. Tuy nhiên, hệ thống quạt nên được kiểm tra thường xuyên và bôi trơn theo chu kỳ nhất định. Công việc bảo trì được tiến hành theo kế hoạch dưới đây.

III.1 Ổ bi

Bôi trơn ổ bi sau 1,000 giờ hoặc 3 tháng một lần cho loại quạt hút, 2,000 giờ cho loại quạt đẩy. Sử dụng loại mỡ chống thấm nước thích hợp cho sự hoạt động ở khoảng nhiệt độ giữa 4.4 0C và 50 0C.

Mobil – SHC 32

Chevron – SRI

Exxon – Polyrex EM

Shell – Alvania 3

Tra dầu mỡ từ từ nếu không sẽ bị hư hỏng đệm kín trục.

Hầu hết các thiết bị được cung cấp có các đường tra mỡ riêng biệt cho phép bôi trơn trục ổ bi dễ dàng.

III.2 Các ổ trục môtơ

Loại môtơ không nắp chụp (TEAO) có ổ trục kiểu kín không yêu cầu phải bôi trơn. Loại môtơ có quạt làm mát (TEFC) đòi hỏi phải bôi trơn theo định kỳ. Với những môtơ này, nên tuân thủ những tài liệu chỉ dẫn bảo trì của nhà sản suất môtơ.

III.3 Cửa hút không khí

Kiểm tra các miệng gió (đối với thiết bị kiểu hút gió) hay các quạt gió (đối với thiết bị quạt đẩy) hàng tháng để loại bỏ những giấy vụn, lá cây hay rác để không cản trở dòng không khí hút vào hệ thống thiết bị.

VẬT LIỆU BAO BỌC VÀ BỂ CHỨA
Vệ sinh và kiểm tra vật liệu của bể chứa và bao che trong và ngoài hàng năm.

IV.1 Thiết bị sử dụng thép mạ kẽm

Lớp tráng kẽm dày tạo ra một lớp chống lại sự ăn mòn cho bề mặt của thép trên dàn ngưng bay hơi. Lớp kẽm trên bề mặt là một kim loại kiểu cực dương chống lại sự ôxy hóa để bảo vệ bề mặt thép. Đối với thiết bị hoạt động với độ pH trong khoảng 6.5 đến 8, lớp mạ mặt kín bằng cácbonát kẽm và hydroxit kẽm ngăn cản sự ăn mòn nhanh lớp kẽm. Lớp bảo vệ cácbonát kẽm này cho phép bảo vệ tối đa lớp thép mạ kẽm.

Trong những năm gần đây, vài hệ thống giải nhiệt bay hơi có một hiện tượng lạ mà kết quả là sự tạo thành lớp lỗ tổ ong kẽm cabonate mất có tác dụng bảo vệ. Những lớp này xuất hiện như là những tổ ong dạng bột màu trắng và được xem là một dạng sản phẩm của sự ăn mòn kẽm. Những lỗ tổ ong này tạo ra những rỗ khí, tạo điều kiện ăn mòn tiếp những bề mặt bên trong. Loại ăn mòn này thường được thấy trong những khu vực ẩm ướt và hoạt động ở độ pH = 8 hay cao hơn.

Để ngăn cản sự tạo thành những lớp rỗ cacbonat kẽm này, phần bên trong của thiết bị phải được xử lý trong hồ trước khi đưa vào sử dụng và được giám sát thường xuyên như là một phần của việc xử lý nước. Công ty xử lý nước có thể cung cấp cách thức xử lý nước để ngăn chặn sự ăn mòn kẽm bằng biện pháp hóa học với nồng độ thích hợp. Vì biện pháp này cần thiết trong suốt quá trình hoạt động nên việc xử lý nước phải được theo dõi chặt chẽ.

Khi có hiện tượng hình thành lớp rỗ trắng, hệ thống phải được rửa bằng phốt phát vô cơ để ngăn cản sự hình thành thêm các lỗ trống. Lớp này không nên tẩy rửa bằng áp lực, bàn chải hay bất kỳ một biện pháp cơ khí nào khác. Có thể tìm hiểu thêm về “lớp rỉ sét trắng” qua tài liệu của EVAPCO về phần này.

DANH MỤC KIỂM TRA DÀN NGƯNG BAY HƠI

  • 1. Vệ sinh lọc thùng nước – hàng tháng hoặc khi cần
  • 2. Vệ sinh và xả thùng nước – hàng quý hoặc khi cần
  • 3. Kiểm tra van xả (bleed-off) còn mở – hàng tháng
  • 4. Bôi trơn bơm và môtơ theo hướng dẫn của nhà cung cấp
  • 5. Kiểm tra mức nước trong thùng và chỉnh nếu cần – hàng tháng
  • 6. Kiểm tra hệ thống phun nước – hàng tháng
  • 7. Kiểm tra bộ hướng gió – hàng quý
  • 8. Kiểm tra quạt, cánh quạt về độ cân bằng và độ rung – hàng quý
  • 9. Bôi trơn ổ trượt quạt – mỗi 1,000 giờ hoặc hàng quý
  • 10. Bôi trơn ổ trượt môtơ quạt theo hướng dẫn của nhà cung cấp. Đối với ổ không kín 2-3 năm/lần
  • 11. Kiểm tra độ căng dây đai và chỉnh – hàng tháng
  • 12. Khung bệ môtơ kiểu trượt – kiểm tra và bôi trơn hàng năm hoặc khi cần
  • 13. Kiểm tra cửa hút không khí, mặt nạ quạt và quạt. Gỡ sạch rác và vật cản – hàng tháng
  • 14. Kiểm tra và vệ sinh bao che – hàng quý
  • 15. Kiểm tra độ ô nhiễm vi sinh. Vệ sinh nếu cần thiết hoặc tham vấn ý kiến của chuyên gia xử lý nước